Từ vựng — JLPT N1 7/2013

92 từ tổng hợp từ phần Từ vựng, trong đó 40 từ được đề hỏi trực tiếp

  • 夢ゆめMỘNGđiền từ

    giấc mơ

    私は映画監督になる夢をかなえるために、一生懸命映像の勉強をしている。絶対に、夢を夢で終わらせない。

    Để thực hiện ước mơ trở thành đạo diễn phim, tôi đang chăm chỉ học về hình ảnh. Nhất định tôi sẽ không để ước mơ chỉ là ước mơ.

  • やるđiền từ

    làm

    (会社で)田中「ねえ、中村くん。もう遅いし、今日はここまでにしようよ。」中村「そうだね。じゃあ、残りはあしたやるとするか。」田中「うん。またあしたがんばろう。」

    A: “Này, Nakamura. Muộn rồi, hôm nay làm đến đây thôi nhé.” Nakamura: “Ừ. Vậy phần còn lại để mai làm tiếp.” Tanaka: “Ừ. Ngày mai cùng cố gắng nhé.”

  • 思うおもうTƯỞNGđiền từ

    nghĩ; cho rằng

    この曲は、失恋で落ち込んで泣いていた私に、また新しい恋をしようと思わせてくれた曲です。

    Bài hát này là bài đã khiến tôi, khi đang buồn bã vì thất tình và khóc, nghĩ rằng mình muốn yêu thêm một lần nữa.

  • あらかじめđồng nghĩa

    trước, từ trước

    会議の資料はあらかじめお送りします。

    Tài liệu của cuộc họp sẽ được gửi trước.

  • おおむねđồng nghĩa

    nhìn chung

    ご説明の内容はおおむね理解できました。

    Tôi đã hiểu đại khái nội dung anh/chị giải thích.

  • かばうcách dùng

    bảo vệ

    父にしかられていたら、母が[わざとやったわけじゃないんだから]と言ってかばってくれた。

    Khi tôi bị bố mắng, mẹ đã bênh tôi bằng cách nói: “Con không cố ý làm vậy mà.”

  • これđồng nghĩa

    cái này

    これは本です。

    Đây là sách.

  • じめじめđiền từ

    ẩm ướt

    この数日ずっと雨で、窓も開けられないので、部屋がじめじめして気持ち悪い。

    Mấy ngày nay trời cứ mưa suốt, cửa sổ cũng không mở được nên căn phòng ẩm ướt, khó chịu.

  • すると

    rồi thì

    ドアを開けると、猫が入ってきた。

    Khi mở cửa thì con mèo đã đi vào.

  • だいたいđồng nghĩa

    hầu như; phần lớn; khoảng

    大体わかりました。

    Tôi đã hiểu đại khái.

  • はたしてđiền từ

    quả nhiên

    近年、子どもの読書離れが指摘されているが、はたして子どもの読書量は本当に減っているのだろうか。

    Những năm gần đây, người ta chỉ ra rằng trẻ em ít đọc sách hơn, nhưng liệu lượng sách đọc của trẻ em có thật sự đang giảm không?

  • むしょうにđiền từ

    vô cùng

    疲れると、甘いものがなぜかむしょうに食べたくなる。

    Khi mệt, không hiểu sao tôi lại thèm đồ ngọt một cách dữ dội.

  • よるđiền từ

    đêm

    夜は静かです。

    Ban đêm yên tĩnh.

  • をもってđiền từ

    bằng; bằng cách

    乗客の減少が続いていた竹山鉄道が、今年の3月31日をもって廃止された。

    Tuyến đường sắt Takeyama, vốn tiếp tục giảm hành khách, đã bị ngừng hoạt động kể từ ngày 31 tháng 3 năm nay.

  • バックアップđồng nghĩa

    sự hỗ trợ

    A社のバックアップを受けて、新しい事業を始めた。

    Nhận được sự hỗ trợ từ công ty A, tôi đã bắt đầu một dự án kinh doanh mới.

  • 一任いちにんNHẤT NHIỆMđiền từ

    phó thác toàn bộ

    この問題の最終的な対応は、社長に一任することに決まった。

    Việc xử lý cuối cùng cho vấn đề này đã được quyết định là giao toàn quyền cho giám đốc.

  • 事前じぜんSỰ TIỀNđồng nghĩa

    trước; trước đó

    事前に準備してください。

    Hãy chuẩn bị trước.

  • 仰天ぎょうてんNGƯỠNG THIÊNđồng nghĩa

    kinh ngạc

    彼の話を聞いて皆仰天した。

    Nghe anh ấy nói, mọi người đều kinh ngạc.

  • 優位ゆういƯU VỊcách dùng

    ưu thế

    A社はこの数年、小型パソコン市場において他社より優位に立っている。

    Trong vài năm gần đây, công ty A có vị thế vượt trội hơn các công ty khác trên thị trường máy tính cỡ nhỏ.

  • 円滑えんかつVIÊN HOẠTcách dùng

    suôn sẻ

    手順を改善したら、業務が円滑に進むようになった。

    Sau khi cải thiện quy trình, công việc đã tiến triển suôn sẻ hơn.

  • 加味かみGIA VỊcách dùng

    gia vị

    わが社では、仕事の成果だけでなく、勤務態度も加味して社員を評価している。

    Công ty chúng tôi đánh giá nhân viên không chỉ dựa vào kết quả công việc mà còn xem xét cả thái độ làm việc.

  • 取るとるTHỦđiền từ

    lấy

    (会社で) A 「あ、その資料はあしたまた使うから、捨てないで取っといて。」B「わかった。じゃあ、ファイルに保管するね。」

    A: “À, tài liệu đó ngày mai còn dùng nữa, nên đừng vứt đi mà giữ lại nhé.” B: “Ừ, hiểu rồi. Vậy tôi sẽ cất vào hồ sơ.”

  • 合致がっちHỢP CHÍcách dùng

    sự phù hợp

    実験結果は、理論的な予測に完全に合致していた。

    Kết quả thí nghiệm hoàn toàn khớp với dự đoán lý thuyết.

  • 存じるぞんじるTỒNđiền từ

    biết; hay nghĩ

    (メールの終わりに)それでは以上の件につき、引き続きご検討いただければ幸いに存じます。どうかよろしくお願い申し上げます。

    Vậy, về những việc trên, rất mong quý vị tiếp tục xem xét. Xin chân thành cảm ơn.

  • 少なからぬすくなからぬTHIỂUđiền từ

    khá nhiều

    少なからぬ人がその意見に賛成した。

    Không ít người đã tán thành ý kiến đó.

  • 巧妙こうみょうXẢO DIỆUcách đọc

    khéo léo

    相手チームの巧妙な作戦に引っかかってしまった。

    Chúng tôi đã mắc bẫy trước kế sách khéo léo của đội đối phương.

  • 強硬きょうこうCƯỜNG NGẠNHđiền từ

    cứng rắn

    彼が自分の意見を強硬に主張したせいで、話し合いがちっとも進まなかった。

    Vì anh ấy khăng khăng đưa ra ý kiến của mình nên cuộc thảo luận chẳng tiến triển chút nào.

  • 従来じゅうらいTÙNG LAIđồng nghĩa

    từ trước đến nay

    山田氏は著書で、従来の経営戦略について意見を述べている。

    Ông Yamada đã bày tỏ ý kiến về chiến lược quản lý trước đây trong cuốn sách của mình.

  • 愚かおろかNGUcách đọc

    ngu ngốc

    それは愚かな行動だった。

    Đó là một hành động ngu ngốc.

  • 憩いいこいHỨCcách đọc

    sự nghỉ ngơi

    町の公園は人々の憩いの場として親しまれている。

    Công viên của thị trấn được mọi người yêu thích như một nơi thư giãn.

  • 抜群ばつぐんBẠT QUẦNđồng nghĩa

    xuất sắc

    彼は高校時代、数学の成績が抜群だった。

    Thời trung học, thành tích môn toán của anh ấy rất xuất sắc.

  • 支援しえんCHI VIỆNđồng nghĩa

    hỗ trợ

    政府は被災地を支援する。

    Chính phủ hỗ trợ khu vực bị thiên tai.

  • 毎日まいにちMỖI NHẬTđiền từ

    mỗi ngày

    毎日日本語を勉強します。

    Tôi học tiếng Nhật mỗi ngày.

  • 気配けはいKHÍ PHÁIcách dùng

    dấu hiệu

    会議の開始時間を過ぎているのに、誰も来る気配がない。

    Dù đã quá giờ bắt đầu cuộc họp, vẫn không thấy ai có vẻ sẽ đến.

  • 立て替えるたてかえるđiền từ

    ứng tiền hộ

    コピー代は、後で払うので、とりあえず立て替えておいてもらえませんか。

    Tiền photocopy tôi sẽ trả sau, nên trước mắt bạn có thể ứng trước giúp tôi được không?

  • 緩和かんわHOÃN HÒAcách đọc

    sự nới lỏng

    道路の拡張工事によって、渋滞が緩和された。

    Nhờ công trình mở rộng đường, tình trạng tắc nghẽn đã được giảm bớt.

  • 荷にHÀđiền từ

    hàng hóa

    こんな大事な取り引きは、入社2年目の社員には荷が重いだろう。

    Một thương vụ quan trọng như thế này chắc sẽ quá sức với nhân viên mới vào làm năm thứ hai.

  • 跡地あとちTÍCH ĐỊcách đọc

    khu đất cũ

    工場の跡地が公園になった。

    Khu đất cũ của nhà máy đã trở thành công viên.

  • 障るさわるCHƯỚNGđiền từ

    gây hại cho; cản trở; làm phiền

    お気に障ることを申し上げてしまったようで、申し訳ありません。

    Tôi e là mình đã nói điều khiến anh/chị phật ý, xin lỗi.

  • 需要じゅようTU CẦUcách đọc

    nhu cầu

    この製品は需要が高く、生産が追いつかない。

    Sản phẩm này có nhu cầu cao, nên sản xuất không theo kịp.

  • 影響えいきょうẢNH HƯỞNG

    ảnh hưởng

    天気は試合に影響する。

    Thời tiết ảnh hưởng đến trận đấu.

  • 深いふかいTHÂM

    sâu

    この川は深い。

    Con sông này sâu.

  • あずかる

    giữ hộ; trông nom

    子どもを預かる。

    Trông nom đứa trẻ.

  • いちずに

    một lòng một dạ

    彼は一途に夢を追い続けた。

    Anh ấy đã một lòng theo đuổi giấc mơ của mình đến cùng.

  • うけたまわる

    xin nghe; được biết

    ご注文を承ります。

    Tôi xin nhận đơn đặt hàng của quý khách.

  • おそらく

    có lẽ

    恐らく雨が降る。

    Có lẽ trời sẽ mưa.

  • かたくな

    ngoan cố; bướng bỉnh

    彼は頑なに意見を変えなかった。

    Anh ấy ngoan cố không thay đổi ý kiến.

  • からっと

    trong trẻo, quang đãng

    今日はからっと晴れた。

    Hôm nay trời quang đãng, nắng đẹp.

  • かりに

    giả sử

    仮に明日雨が降っても、試合は行います。

    Giả sử ngày mai trời có mưa thì trận đấu vẫn sẽ diễn ra.

  • がさがさ

    xào xạc

    木の葉ががさがさと音を立てた。

    Lá cây xào xạc phát ra tiếng.

  • くらい

    tối; u ám

    部屋が暗い。

    Căn phòng tối.

  • これから

    từ bây giờ

    此れから勉強します。

    Từ bây giờ tôi sẽ học.

  • ご覧ごらん

    xin hãy xem

    ご覧ください。

    Xin hãy xem.

  • さることながら

    không chỉ vậy mà còn...

    彼の努力はさる事ながら、結果も素晴らしい。

    Nỗ lực của anh ấy thì khỏi nói, mà kết quả cũng tuyệt vời.

  • しっとり

    ẩm ướt

    ケーキがしっとりしている。

    Bánh kem ẩm mềm.

  • すぐに

    ngay lập tức

    すぐに行きます。

    Tôi sẽ đi ngay.

  • すこし

    một chút

    少し待ってください。

    Xin hãy đợi một chút.

  • すれば

    nếu vậy; trong trường hợp đó

    雨なら、すればいい。

    Nếu trời mưa thì cứ làm như vậy là được.

  • どうやら

    có vẻ

    どうやら雨が降りそうだ。

    Có vẻ trời sắp mưa.

  • のみ

    chỉ

    彼のみが知っている。

    Chỉ mình anh ấy biết.

  • ひたむき

    chân thành; một lòng

    彼はひたむきに努力している。

    Anh ấy đang nỗ lực một cách một lòng.

  • まとめて

    một lượt

    宿題をまとめてやる。

    Làm bài tập cùng lúc.

  • ものがある

    đúng là như vậy

    彼の言うことには物がある。

    Lời anh ấy nói quả là có lý.

  • やっと

    cuối cùng

    やっと宿題が終わった。

    Cuối cùng tôi đã làm xong bài tập về nhà.

  • 与えるあたえるDỮ

    cho

    先生は学生に宿題を与えた。

    Thầy giáo đã giao bài tập về nhà cho học sinh.

  • 人間にんげんNHÂN GIAN

    con người

    人間は弱い。

    Con người thì yếu đuối.

  • 依存いぞんỶ TỒN

    sự phụ thuộc

    彼は薬に依存している。

    Anh ấy đang phụ thuộc vào thuốc.

  • 依頼いらいỶ LẠI

    yêu cầu

    彼に仕事を依頼した。

    Tôi đã yêu cầu anh ấy làm việc.

  • 及ぶおよぶCẬP

    đạt tới; lên tới

    被害は予想に及んだ。

    Thiệt hại đã lên tới mức dự đoán.

  • 取れるとれるTHỦ

    rơi ra; tuột ra

    ボタンが取れた。

    Cái nút đã rơi ra.

  • 堅実けんじつKIÊN THỰC

    vững chắc; đáng tin cậy

    彼は堅実な人です。

    Anh ấy là một người đáng tin cậy.

  • 大きいおおきいĐẠI

    to, lớn

    この部屋は大きいです。

    Căn phòng này rộng.

  • 委託いたくỦY THÁC

    ủy thác; ký gửi

    荷物を委託した。

    Tôi đã ký gửi hành lý.

  • 差し引くさしひく

    khấu trừ

    税金を差し引く。

    Khấu trừ thuế.

  • 従属じゅうぞくTÙNG THUỘC

    sự phụ thuộc

    この国は他国に従属している。

    Đất nước này đang phụ thuộc vào nước khác.

  • 指示しじCHỈ THỊ

    chỉ thị; hướng dẫn

    先生が学生に指示を出した。

    Thầy giáo đã đưa ra chỉ thị cho học sinh.

  • 捕まえるつかまえるBỘ

    bắt

    警察は犯人を捕まえた。

    Cảnh sát đã bắt được tên tội phạm.

  • 改めてあらためてCẢI

    lại

    改めて考えます。

    Tôi sẽ suy nghĩ lại.

  • 数かずSỐ

    số lượng

    数が多いです。

    Số lượng nhiều.

  • 早急そうきゅうTẢO CẤP

    khẩn cấp; gấp

    早急な対応が必要です。

    Cần có sự ứng phó khẩn cấp.

  • 果敢かかんQUẢ CẢM

    quả cảm

    彼は果敢に挑戦した。

    Anh ấy đã quả cảm thử thách.

  • 無謀むぼうVÔ MƯU

    liều lĩnh

    彼の計画は無謀だ。

    Kế hoạch của anh ấy thật liều lĩnh.

  • 短期たんきĐOẢN KỲ

    ngắn hạn

    短期の仕事を探しています。

    Tôi đang tìm việc ngắn hạn.

  • 積み立てるつみたてるTÍCH LẬP

    tích lũy; tiết kiệm

    毎月お金を積み立てる。

    Mỗi tháng tôi tiết kiệm tiền.

  • 絡むからむLẠC

    quấn vào; mắc vào

    糸が指に絡む。

    Sợi chỉ quấn vào ngón tay.

  • 職しょくCHỨC

    công việc

    彼は職を探している。

    Anh ấy đang tìm việc.

  • 肩かたKIÊN

    vai

    肩が痛い。

    Vai tôi đau.

  • 表情ひょうじょうBIỂU TÌNH

    nét mặt

    彼の表情は明るい。

    Nét mặt của anh ấy tươi sáng.

  • 逆らうさからうNGHỊCH

    chống lại

    彼は先生に逆らった。

    Cậu ấy đã chống lại thầy giáo.

  • 長期ちょうきTRƯỜNG KỲ

    dài hạn

    長期の計画を立てる。

    Lập kế hoạch dài hạn.

  • 頂戴ちょうだいĐỈNH ĐẠI

    nhận

    水を頂戴。

    Làm ơn cho tôi nước.

  • 頭あたまĐẦU

    đầu

    頭が痛いです。

    Tôi bị đau đầu.