~一方(で)

Mẫu câu dùng để diễn tả hai nghĩa: (1) sự thay đổi, xu hướng ngày càng tiếp diễn; (2) sự đối lập hoặc song song giữa hai mặt của một vấn đề.

Các cách sử dụng

~一方だ

Ngày càng…, tiếp tục xu hướng…

Dùng để diễn tả một xu hướng, sự thay đổi tiếp diễn theo một chiều hướng nào đó (tăng lên, giảm đi, xấu đi, tốt lên…). Thường đi với các động từ chỉ sự thay đổi như 増える、減る、悪くなる、良くなる.

Cấu trúc

[動] 辞書形 + 一方だ

Ví dụ

最近パソコン通信の利用者は増える一方だ。

Gần đây người dùng máy tính để trao đổi thông tin ngày càng tăng lên.

この街も若い人が減って、お年寄りばかりになったね。-うん、お店も減る一方だし、この先どうなるんだろうね。

Thị trấn này người trẻ thì giảm, giờ toàn là người già. – Ừ, cửa hàng cũng ngày càng ít đi, sau này không biết sẽ ra sao nữa.

都市の環境は悪くなる一方なのに、若者は都市にあこがれる。

Dù môi trường đô thị ngày càng xấu đi, nhưng giới trẻ vẫn mơ ước cuộc sống đô hội.

うちの近くにも図書館作ってくれないかなあ。-無理だと思うよ。市の借金は年々増える一方みたいだから。

Sao người ta không xây thư viện gần nhà mình nhỉ? – Anh nghĩ là không thể. Vì nợ của thành phố có vẻ như ngày càng tăng.

~一方で

Một mặt thì…, mặt khác thì…

Dùng để diễn tả sự đối lập hoặc song song giữa hai khía cạnh, hai tình huống. Có thể dùng với động từ, tính từ hoặc danh từ (dạng である + 一方で).

Cấu trúc

[ふつう形] + 一方で / [な形容詞・名詞] + である + 一方で

Ví dụ

このオーケストラは、演奏技術がよくなる一方で、表現力は下手になってきた。

Dàn nhạc này một mặt thì kỹ thuật biểu diễn tốt hơn, nhưng mặt khác khả năng biểu cảm lại kém đi.

地球上には豊かな人がいる一方で、明日食べ物もない人がいる。

Trên thế giới có người giàu, nhưng mặt khác cũng có người không có cả thức ăn cho ngày mai.

日本は工場製品の輸出国である一方、原材料や農産物の輸入国でもある。

Nhật Bản là nước xuất khẩu hàng công nghiệp, nhưng đồng thời cũng là nước nhập khẩu nguyên liệu và nông sản.

A国は天然資源が豊かな一方で、それを活用できるだけの技術がない。

Nước A có tài nguyên thiên nhiên phong phú nhưng lại không có kỹ thuật để khai thác.