~たとたん(に)
Diễn tả hành động xảy ra ngay lập tức sau một hành động khác
Các cách sử dụng
~たとたん(に)
vừa mới... thì...
Diễn tả một hành động xảy ra ngay lập tức sau hành động trước đó
Cấu trúc
Vた + とたん(に)
Ví dụ
ドアを閉めたとたん、電話が鳴った。
Tôi vừa mới đóng cửa thì điện thoại reo.
ドアを開けたとたん(に)、犬が飛び出した。
Tôi vừa mới mở cửa thì con chó đã lao ra ngay lập tức.
子供が家に帰ったとたんに、猫が飛び出してきた。
Vừa lúc đứa trẻ về đến nhà thì con mèo lập tức nhảy ra.
雨が降り始めたとたんに、風が強くなった。
Vừa mới bắt đầu mưa thì gió đã mạnh lên.
彼が部屋に入ったとたんに、電話が鳴り始めた。
Vừa khi anh ấy bước vào phòng thì điện thoại bắt đầu reo.
Ghi chú ngữ pháp
Thường dùng để diễn tả sự việc xảy ra bất ngờ ngay sau hành động trước
Có thể lược bỏ に trong とたんに mà nghĩa không thay đổi
Không dùng cho những hành động có chủ ý của người nói
Ngữ pháp liên quan
~てしょうがない/~て仕方がない
Diễn tả cảm xúc mạnh đến mức không kiềm chế được, không chịu nổi
N3~ため (に)
Diễn tả nguyên nhân với sắc thái trang trọng, thường dùng trong văn viết hoặc tình huống lịch sự, thường chỉ nguyên nhân dẫn đến kết quả không tốt
N3~らしい
Diễn tả sự so sánh với tính chất đặc trưng của danh từ đứng trước. Khác với ~みたい, ~らしい chỉ dùng với danh từ và nhấn mạnh tính chất tiêu biểu.
N3まるで~よう/みたい
Diễn tả sự so sánh mạnh với nghĩa "cứ như thể là". Khi thêm まるで vào trước よう/みたい sẽ nhấn mạnh hơn so với dùng よう/みたい đơn thuần.
N3