Ôn JLPTChào mừng ngày 30/4 - Tự hào Việt Nam – Một lần ngoảnh lại, vạn niềm kiêu hãnh!

につれて

Diễn tả sự thay đổi đồng thời của hai sự việc

Các cách sử dụng

Diễn tả sự thay đổi đồng thời

Cùng với, càng... càng...

Diễn tả khi A thay đổi thì B cũng thay đổi theo. Cả hai vế thường có từ thể hiện sự thay đổi. Dùng cho sự thay đổi có tính liên tục.

Cấu trúc

Động từ thể る/Danh từ + につれて/につれ

Ví dụ

季節が変わるにつれて、木々の葉の色が変わっていく。

Cùng với sự thay đổi của mùa, màu sắc của lá cây cũng dần thay đổi.

Ghi chú: Thể rút gọn につれ

天気が悪くなるにつれて、気分も落ち込んできた。

Thời tiết càng xấu đi, tâm trạng tôi càng chùng xuống.

夜が更けるにつれて、気温が下がってきた。

Càng về khuya, nhiệt độ càng giảm.

Biến thể

につれ

Ý nghĩa: Cùng với (rút gọn)

Là dạng rút gọn của につれて, cùng ý nghĩa nhưng trang trọng hơn

年を取るにつれ、体力が衰えてきた。

Càng lớn tuổi, thể lực càng suy giảm.